Đi đăng kiểm ô tô cần mang những giấy tờ gì?
Đăng kiểm ô tô là quá trình kiểm tra, giám định chất lượng xe có đạt tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật thắng, lái, mức độ khí thải. Đăng kiểm ô tô được kiểm tra bảo các trung tâm chuyên trách có chuyên môn, thẩm quyền trong lĩnh vực này.
Đăng kiểm ô tô là bắt buộc phải được thực hiện khi đăng ký xe mới hoặc đảm bảo xe được lưu thông khi mua lại xe cũ. Để bảo vệ môi trường đồng thời đảm bảo sự an toàn. Những chiếc xe ô tô mới hay cũ đều phải tiến hành làm thủ tục đăng kiểm xe. Nó là một quy trình thiết yếu quan trọng cũng như là có tính chất bắt buộc.
Khi đi đăng kiểm ô tô, chủ phương tiện cần chuẩn bị hồ sơ, thông tin, giấy tờ cụ thể như sau:
(1) Lập Hồ sơ phương tiện:
Chủ xe phải khai báo thông tin và cung cấp giấy tờ sau đây để lập Hồ sơ phương tiện (trừ trường hợp kiểm định lần đầu để cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định có thời hạn hiệu lực 15 ngày):
– Xuất trình Giấy tờ về đăng ký xe (Bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc bản chính Giấy biên nhận giữ bản chính Giấy đăng ký xe (kèm theo bản sao giấy đăng ký xe) đang thế chấp của tổ chức tín dụng hoặc Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính (kèm theo bản sao giấy đăng ký xe)) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký xe;
– Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước (trừ xe cơ giới thanh lý);
– Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đối với trường hợp xe cơ giới mới cải tạo;
– Bản cà số khung, số động cơ của xe đối với trường hợp xe cơ giới thuộc đối tượng miễn kiểm định quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT;
– Khai báo thông tin các thông tin tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT.

(2) Kiểm định
Khi đưa xe cơ giới đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ và cung cấp các thông tin sau:
– Các giấy tờ nêu tại các điểm a và điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT;
– Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang thông tin điện tử quản lý thiết bị giám sát hành trình, camera đối với xe cơ giới thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình, camera;
– Khai báo về việc kinh doanh vận tải vào Phiếu theo dõi hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT.
(Điều 6 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT sửa đổi tại Thông tư 2/2023/TT-BGTVT, Thông tư 08/2023/TT-BGTVT)
