KHUNG HÌNH PHẠT CHO TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được xác định là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác thông qua vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng trong các trường hợp cụ thể trong bài viết sau.

Chiếm đoạt tài sản là gì? Thế nào là lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản?

Dưới góc độ pháp lý, chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi cố ý chuyển dịch tài sản thuộc quyền quản lý của người khác chuyển vào phạm vi sở hữu của mình một cách trái pháp luật.

Về lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, căn cứ quy định tại Bộ luật Hình sự 2015, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được xác định là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác thông qua vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng trong các trường sau:

– Dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

– Đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Khung hình phạt với tội lạm dụng tím nhiệm chiếm đoạt tài sản

Căn cứ theo quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, các khung hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được xác định như sau:

Khung hình phạt Nội dung
Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm Chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ khi thực hiện một trong các hành vi:

– Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

– Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm Thuộc một trong các trường hợp sau:

– Có tổ chức;

– Có tính chất chuyên nghiệp;

– Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

– Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

– Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

– Tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 05 năm đến 12 năm Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên

 

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể đối diện với các hình phạt bổ sung sau:

– Bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;

– Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

– Hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Mọi thắc mắc về các vấn đề pháp lý có liên quan, vui lòng liên hệ với Luật YJM để được tư vấn, giúp đỡ.

CÔNG TY LUẬT TNHH YJM

Hotline 24/7: 0973579690

  • Trụ sở chính: Tầng 4 số 177 Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: 26 Huỳnh Khương Ninh, Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.
  • Chi nhánh Thường tín, Hà Nội: Tầng 1, số 79 Hồ Xuân Hương, Xâm Xuyên, Hồng Vân, Thường Tín, Hà Nội.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *