CƠ QUAN CẢNH SÁT ĐIỀU TRA CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN GỒM CÓ NHỮNG CƠ QUAN NÀO?

Cơ quan cảnh sát điều tra là cụm từ được mọi người thường xuyên nhắc tới khi nói đến các chuyên án, nhưng để hiểu rõ hơn “ họ” là ai thì cùng tham khảo một số nội dung sau của YJMlaw:

Cơ quan cảnh sát điều tra của công an nhân dân là một nhóm cơ quan trong hệ thống cơ quan điều tra theo quy định tại Điều 4 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015.

Cơ quan cảnh sát Điều tra của CAND gồm có những cơ quan:

Căn cứ vào Điều 5 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định về cơ quan Cảnh sát điều tra của Công an nhân dân như sau:

Cơ quan Điều tra của Công an nhân dân

  1. Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an; Cơ quan An ninh điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh).
  2. Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh); Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện).

Như vậy, Cơ quan Cảnh sát điều tra của Công an nhân dân gồm có:

– Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an;

– Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh;

– Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện.

Bên cạnh đó, Điều 18 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra của Công an nhân dân như sau:

(1) Tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Bộ Công an gồm có:

– Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra;

– Cục Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Cục Cảnh sát hình sự);

– Cục Cảnh sát Điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và chức vụ;

– Cục Cảnh sát Điều tra tội phạm về ma túy;

– Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, xâm phạm sở hữu trí tuệ (gọi tắt là Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu).

(2) Tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp tỉnh gồm có:

– Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra;

– Phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Phòng Cảnh sát hình sự);

– Phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế và chức vụ;

– Phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về ma túy;

– Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, xâm phạm sở hữu trí tuệ (gọi tắt là Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu).

(3) Tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện gồm có:

– Đội Điều tra tổng hợp;

– Đội Cảnh sát Điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Đội Cảnh sát hình sự);

– Đội Cảnh sát Điều tra tội phạm về kinh tế và chức vụ;

– Đội Cảnh sát Điều tra tội phạm về ma túy.

Căn cứ tình hình tội phạm và yêu cầu thực tiễn, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập từ một đến bốn đội trong Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện quy định tại Khoản này; quyết định giải thể, sáp nhập, thu gọn đầu mối các đội trong Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an cấp huyện.

Quy định chung về nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan Điều tra

Cụ thể tại Điều 8 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định chung về nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan Điều tra như sau:

– Tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.

– Tiếp nhận hồ sơ vụ án do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Điều tra chuyển giao.

– Tiến hành Điều tra các tội phạm, áp dụng mọi biện pháp do luật định để phát hiện, xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội; lập hồ sơ, đề nghị truy tố.

– Tìm ra nguyên nhân, Điều kiện phạm tội và yêu cầu các cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục và ngăn ngừa.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *