Mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) đối với lao động trong doanh nghiệp sẽ được đóng trên mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Vậy các khoản thu nhập nào không phải đóng bảo hiểm xã hội? Hãy cùng Luật YJM tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây.
1. Hiểu thế nào về lương tham gia bảo hiểm xã hội?
Bảo hiểm xã hội được coi là một dạng bảo đảm cho người lao động và gia đình của họ chống lại những rủi ro trong cuộc sống. Đối với người lao động, bảo hiểm xã hội mang lại sự bảo vệ cho họ trong trường hợp họ mất thu nhập vì nhiều nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn như bệnh tật, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Mức lương tham gia bảo hiểm xã hội là một trong những yếu tố quan trọng được quy định trong hợp đồng lao động ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động. Mức lương này được xác định để tính toán mức đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước về Luật Lao động.
Việc tính toán mức đóng bảo hiểm xã hội cần phải tuân theo quy định của Nhà nước về Luật Lao động và các quy định liên quan. Do đó, đảm bảo mức lương tham gia bảo hiểm xã hội đúng quy định là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi và tránh các rủi ro pháp lý cho cả người lao động và người sử dụng lao động.
2. Mức lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu
Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017, mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động được quy định như sau:
– Trường hợp 1: Nếu người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường, mức lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
– Trường hợp 2: Nếu người lao động làm công việc đòi hỏi qua đào tạo, học nghề hoặc làm việc doanh nghiệp tự dạy nghề, mức lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
– Trường hợp 3: Đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, mức lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường. Nếu công việc hoặc chức danh đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thì mức lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
Mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa
Theo quy định khoản 3 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017, 20 tháng lương cơ sở là mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa cho người lao động.
Hiện nay, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng và đã thực hiện từ ngày 01/7/2019 (theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP). Tuy nhiên, theo Nghị quyết 69/2022/QH15, từ ngày 01/7/2023 thực hiện tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1,8 triệu đồng/tháng.
Như vậy, sẽ có 02 mức lương cơ sở được áp dụng trong, gồm:
- Từ ngày 01/01/2023 – 30/6/2023: Mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng;
- Từ ngày 01/7/2023: Mức lương cơ sở là 1,8 triệu đồng/tháng.
Do đó, mức lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa là:
- Từ ngày 01/01/2023 – 30/6/2023: 20 x 1.490.000 = 29.800.000 đồng/tháng.
- Từ ngày 01/7/2023: 20 x 1.800.000 đồng = 36.000.000 đồng/tháng.
3. Các khoản thu nhập tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Để đóng bảo hiểm xã hội, tiền lương tháng được tính dựa trên nhiều yếu tố khác nhau:
* Người lao động thuộc đối tượng chịu chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ được tính toán tiền lương tháng để đóng bảo hiểm xã hội dựa trên các yếu tố như ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
Với người lao động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, tiền lương tháng để đóng bảo hiểm xã hội được tính dựa trên mức lương cơ sở.
* Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương tháng để đóng bảo hiểm xã hội sẽ bao gồm mức lương và các khoản phụ cấp lương như:
- Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
- Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Ngoài ra, còn có các khoản bổ sung khác được quy định bởi pháp luật về lao động, bao gồm:
- Các khoản bổ sung được xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
- Các khoản bổ sung không xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, được trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương và gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.
3. Các khoản thu nhập không phải đóng bảo hiểm xã hội
* Tiền thưởng
Dựa vào quy định tại Khoản 26 Điều 1 của Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH, có 5 khoản thu nhập bắt buộc không tính đóng bảo hiểm xã hội, đầu tiên là tiền thưởng.
Theo Điều 104 của Bộ luật Lao động 2019, thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
* Tiền ăn giữa ca
Tiền ăn giữa ca là một trong năm khoản thu nhập không tính bảo hiểm xã hội bắt buộc. Bên cạnh đó, cũng có các khoản hỗ trợ được quy định tại Khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH cũng là khoản thu nhập không tính bảo hiểm xã hội bắt buộc.
* Các khoản hỗ trợ
Các khoản hỗ trợ nằm trong khoản thu nhập không tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm có:
– Hỗ trợ xăng xe,
– Hỗ trợ điện thoại
– Hỗ trợ đi lại
– Hỗ trợ tiền nhà ở
– Hỗ trợ tiền giữ trẻ và hỗ trợ tiền nuôi con nhỏ.
– Khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
* Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động
Các khoản hỗ trợ và trợ cấp sẽ được ghi riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại Mục C2, Điểm c, Khoản 5 của Điều 3 trong Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020.
Những khoản bổ sung không có mức tiền cụ thể sẽ được trả định kỳ và liên quan đến quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động, có thể được trả thường xuyên hoặc không thường xuyên, và được thêm vào mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Có thể thấy, chỉ những nhóm phụ cấp lương xác định được cùng mức lương, có tính thường xuyên và ổn định sẽ được tính đóng BHXH. Còn những khoản phụ cấp lương gắn với kết quả làm việc của người lao động và có tính biến động thì sẽ không tính đóng BHXH.
CÔNG TY LUẬT TNHH YJM
Hotline 24/7: 0973579690
- Trụ sở chính: Tầng 4 số 177 Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội
- Chi nhánh Thường tín, Hà Nội: Tầng 1, số 79 Hồ Xuân Hương, Xâm Xuyên, Hồng Vân, Thường Tín, Hà Nội
- Chi nhánh Hồ Chí Minh:Tầng 3, Huỳnh Khương Ninh, Đa Kao, Quận 1, HCMC

